9 tháng 10 ngày

0-1 tuổi

1-3 tuổi

3-6 tuổi
Bên bé mỗi ngày
bibihome top
Quên mật khẩu?
Hack Đồng Kiếm Thế Hack Tiền Đồng Võ Lâm Hack Xu Võ Lâm 2 Hack Xu Võ Lâm Miễn Phí Hack Xu Kiếm Tiên Hack Xu Chinh Đồ Hack Xu Phong Thần Hack Xu Gunny Hack Xu VLCM Hack Xu Moly Hack Xu Khu Vườn Trên Mây Hack Xu Ủn Ỉn Hack Xu Ngọa Long Mua Súng CF 2012 Mua Súng CF Shop Gunny Shop Au Hack Xu
 
 
 
BIBIHOME, Số 17, Ngõ 62 Đặng Văn Ngữ. Đt: 04 3 573 8448 - 04 2 215 8222. EMAIL: bibihome@bibi.vn
Năm nay sao nào chiếu mệnh?

Xin giới thiệu cách tìm sao hạn hàng năm, ảnh hưởng tốt – xấu của nó và cách hóa giải để bạn đọc tham khảo.

Các sao chiếu mệnh thường niên bao gồm: Thái dương, Thái âm, Mộc đức, La hầu, Kế đô, Thủy diệu, Hỏa tinh, Thổ tú, Thái bạch. Mỗi năm, mỗi người đều có một sao chiếu mệnh (còn gọi là sao hạn). Sao hạn có ảnh hưởng nhất định đến công danh sự nghiệp, sức khỏe, tiền bạc, nhân duyên… 

 

Tượng sao La hầu  (Ảnh: ĐH)


Muốn biết bản thân mình năm nay sao nào chiếu mệnh, trước hết bạn tính tuổi mình theo nông lịch (âm lịch), nếu tuổi bạn lớn hơn số 9, hãy cộng số tuổi (gồm hai chữ số) của mình thành số có 1 chữ số, sau đó tra theo bảng số của sao tương ứng.
Ví dụ: Nam sinh năm 1972, theo âm lịch, năm 2010 bạn 39 tuổi. Lấy 3 + 9 = 12. Do 12 lớn hơn 9, lại lấy 1 + 2 = 3. Như vậy năm 2010, sao chiếu mệnh của bạn nam sinh năm 1972 là sao số 3 – Thủy diệu.

Do số sao của nam và nữ khác nhau, nên sau khi tính được số sao, các bạn căn cứ vào bảng sau đây đề biết sao chiếu mệnh của mình:
 
Nam: 1 La hầu; 2 Thổ tú; 3 Thủy diệu; 4 Thái bạch; 5 Thái dương; 6 Hỏa tinh;
              7 Kế đô; 8 Thái âm; 9 Mộc đức./.
 
Nữ:     1 Kế đô; 2 Hỏa tinh; 3 Mộc đức; 4 Thái âm; 5 Thổ tú; 6 La hầu;
            7 Thái dương; 8 Thái bạch; 9 Thủy diệu./.

Mỗi sao chiếu mệnh đều có ảnh hưởng tốt – xấu khác nhau, mức độ tốt xấu của nó phụ thuộc vào tính chất ngũ hành của từng sao, đồng thời chịu tác động của ngũ hành bản mệnh, âm dương bản mệnh và phúc đức gia đình người được sao chiếu mệnh.

Ví như, sao Thái dương chiếu mệnh, với bạn nam thì mọi sự hanh thông, một năm bình an vô sự; nhưng với nữ lại rất dễ gặp tai ương. Hoặc như, do Thái dương thuộc dương hỏa, những người mệnh kim, mệnh thủy đều chịu nhiều tác động bất lợi; ngược lại, người mệnh thổ sẽ có cơ hội lớn hơn…

Tính chất tốt, xấu của các sao như sau:


Thái dương:  

Sao tốt, chủ việc đi làm ăn ngoài địa phương nơi mình ở phát tài; gia đình có thể tăng nhân khẩu; vạn sự hòa hợp. Nhưng Thái dương chỉ tốt cho nam giới, gọi là “hỷ sự trùng trùng”; với nữ giới lại là “tai ương”.

Thái âm:  

Ngũ hành thuộc thủy, âm, mọi việc như ý, nhất là công danh, cầu tài cầu lộc, đầu tư buôn bán, du lịch, ngoại giao… Nhưng Thái âm cũng chỉ lợi nam giới; nữ giới gặp năm Thái âm chiếu mệnh rất dễ xảy tai ách, nhất là về việc thai sản.

Mộc đức:  
Ngũ hành thuộc mộc, là sao xấu, chủ yếu bất lợi về âm phần. Mộc đức chiếu mệnh, nam dễ bị mắc các bệnh về mắt; nữ dễ xảy tai nạn đổ máu; nhưng nếu năm mộc đức chiếu mệnh mà kết hôn thì Vợ chồng vẫn hòa hợp, con cháu bình an.
Thái bạch:  
Ngũ hành thuộc kim, chủ tai ách bệnh tật, nam nữ đều xấu, nhất là đối với nữ giới. Tuy nhiên, quý nhân gặp kim tinh lại có điềm tốt, có thể tăng thêm nhân khẩu, gặp cơ hội thăng tiến. Riêng việc hôn nhân, cưới hỏi nên tránh, vì cưới hỏi năm Thái bạch chiếu mệnh thường gặp nạn đổ máu ở bụng.
Thổ tú:  
Ngũ hành thuộc thổ, là sao xấu về mọi phương diện. Thổ tú chiếu mệnh mọi sự ưu phiền, đêm ngủ không yên, mơ toàn chuyện gở; chăn nuôi, kinh doanh bất vượng; thường bị tiểu nhân ám hại, dèm pha.
Hỏa tinh:  
Ngũ hành thuộc hỏa, là sao xấu, chủ tật bệnh, nạn đổ máu, làm ăn khó khăn; phụ nữ thai sản bất lợi. Năm Hỏa tinh chiếu mệnh không nên làm gì mới, như lập doanh nghiệp, mua thêm bán bớt… Tốt nhất giữ mọi việc tuần tự như năm trước, gọi là “thủ cựu bình an”.
Thủy diệu:
Ngũ hành thuộc thủy, là sao phúc lộc, chủ về tài vận, cơ hội làm ăn phát triển trở lại, có thể đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Nam giới gặp vận hội làm ăn, giao du bạn bè có tài có lộc. Nữ giới nhiều tai nạn, nhất là chuyện khẩu thiệt tranh cãi kiện tụng. Nam nữ phải cẩn thận đề phòng khi đi trên sông nước.
La hầu:  
Chủ chuyện khẩu thiệt, kiện tụng. Nam giới tai nạn quan trường, công danh; nữ giới u sầu chuyện tình cảm, cẩn thận nạn đổ máu, nạn thai sản…
Kế đô:  
Chủ tai nạn bất ngờ, người âm ám thị, thuộc loại hung tinh, nam nữ đều kỵ.

Hàng nghìn năm qua, các nhà phong thủy thiên tượng đã có cách hóa giải ảnh hưởng xấu, phát huy mặt tốt của các sao rất đơn giản, hiệu quả.

Trước đây, phương pháp hóa giải sao chiếu mệnh hàng năm được in trong sách “Thông thư” (như lịch vạn niên hiện nay) để mọi người áp dụng. Chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết phương pháp tự giải sao hạn hàng năm với bạn đọc trong bài sau “Tự giải sao hạn năm 2010” (còn tiếp). 
 
 PTUD/Phongthuy.net.vn


Các bài khác